Tạo bài viết thảo luận

Từ xưa loài người đã biết dùng những loại vật liệu đơn giản có trong thiên nhiên như đất, rơm rạ, đá, gỗ,... để xây dựng nhà cửa, cung điện, thành quách, cầu cống, rồi sau đó là gạch ngói bằng đất sét nung. Để gắn các viên đá, gạch rời rạc lại với nhau, người xưa đã biết dùng đến chất kết dính rắn trong không khí như vôi, thạch cao. Dần dần, con người tìm ra những chất kết dính mới, gồm vôi rắn trong không khí với chất phụ gia hoạt tính, sau đó phát minh ra vôi thủy và đến thế kỷ 19 thì phát minh ra xi măng portland, bê tông cốt thép, bê tông ứng lực trước, gạch silicat, bê tông xỉ lò cao,... Ngày nay, chúng ta đã sản xuất và sử dụng nhiều loại vật liệu xây dựng hiện đại giúp hiện thực hóa những công trình tưởng chừng như không thể như những tòa nhà chọc trời, những cây cầu vượt biển hàng km,  đường hầm xuyên qua những dãy núi hiểm trở và những hòn đảo nhân tạo giữa biển khơi.

Mỗi loại vật liệu khác nhau sẽ có những tính chất hóa – lý khác nhau, phải có cách xử lý khác nhau, sử dụng phụ gia khác nhau và ảnh hưởng lớn đến độ bền, tính thẩm mỹ, ngân sách của công trình. Hiện đối với công trình dân dụng thì chi phí vật liệu chiếm khoảng 75% giá trị công trình, ở các công trình giao thông là khoảng 70% và công trình thủy lợi là khoảng 50%. Vì vậy, ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế.

Hãy cùng Hướng nghiệp 4.0 CDM tìm hiểu ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng là gì? Triển vọng phát triển? Xu hướng của ngành trong cách mạng công nghiệp 4.0? Các vị trí việc làm, tố chất cần có và các trường đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng nhé!

 1.Ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng là gì

Theo nghị định 124/2007/NĐ-CP thì vật liệu xây dựng là sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ, vô cơ, kim loại được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện. 

Như vậy, vật liệu xây dựng có thể là bất kỳ vật liệu nào, bao gồm cả vật liệu tự nhiên và vật liệu nhân tạo được sử dụng cho mục đích xây dựng. 

Ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng là ngành đào tạo về công nghệ sản xuất, ứng dụng và kiểm soát chất lượng các loại vật liệu xây dựng; nghiên cứu phát triển các vật liệu mới, vật liệu có tính năng cao nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng trong xây dựng, hướng tới phát triển bền vững.

Ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng sẽ cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về toán học, vật lý kỹ thuật, hóa đại cương; hiểu rõ về cấu trúc, tính chất của vật liệu xây dựng, quy trình công nghệ để chế tạo, gia công và ứng dụng các vật liệu, chọn lựa vật liệu cung ứng cho công trình xây dựng, bố trí vật liệu, hướng dẫn thi công. Ngoài ra, sinh viên sẽ có khả năng nghiên cứu vật liệu mới, thiết kế công nghệ chế tạo, quy trình sản xuất, tổ chức sản xuất và quản lý các loại vật liệu xây dựng, giám sát chất lượng vật liệu xây dựng.

Phân biệt ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng  với ngành Kỹ thuật vật liệu, Công nghệ vật liệu, Khoa học vật liệu

Như tên gọi Kỹ thuật vật liệu, Công nghệ vật liệu, Khoa học vật liệu là các ngành ngành nghiên cứu và triển khai các phương pháp chế tạo, xử lý vật liệu nhằm mục đích thu được vật liệu mới bền hơn, nhẹ hơn, có đặc tính ưu việt hơn, hấp dẫn và tiện dụng hơn trước đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người. Vật liệu ở đây bao gồm tất cả các loại vật liệu: vật liệu điện, vật liệu xây dựng, vật liệu cơ khí, vật liệu điện tử, vật liệu may mặc…

Ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng có thể xem là một nhánh hay ngành chuyên sâu của các ngành Kỹ thuật vật liệu, Công nghệ vật liệu, Khoa học vật liệu vì chỉ chuyên về vật liệu trong xây dựng.

2.Triển vọng của ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng 

2.1 Triển vọng phát triển

Kinh tế, xã hội Việt Nam đang trên đà phát triển, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng lớn, tạo ra nhu cầu rất lớn về sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng. Bên cạnh đó, sự phát triển vượt bậc của khoa học - công nghệ ở các lĩnh vực khác như cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ hoá học đã giúp cho lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng tăng năng suất, giảm chi phí và cho ra đời nhiều vật liệu mới, có tính năng ngày càng cao. 

Cùng với sự phát triển chung của đất nước, ngành vật liệu xây dựng trong những năm qua không ngừng phát triển và có nhiều chuyển biến tích cực. Các nhà máy mới được đầu tư áp dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, nhiều dây chuyền được trang bị mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao, trình độ công nghệ đạt ngang bằng với các nước tiên tiến trên thế giới. Mẫu mã sản phẩm đa dạng, phong phú, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn của các nước phát triển đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của thị trường trong nước, từng bước thay thế hàng nhập khẩu và đã xuất khẩu ra thị trường thế giới. Từ một nước nhập khẩu xi măng, clinker Việt Nam đã trở thành một quốc gia có tầm vóc lớn trong cộng đồng quốc tế về xi măng. Tổng sản lượng xi măng Việt Nam đã đứng hàng thứ 3, thứ 4 thế giới sau Trung Quốc và Ấn Độ, ngang bằng Indonesia. Việt Nam hiện là quốc gia có sản lượng sản xuất vật liệu gốm ốp lát  đứng thứ 5 thế giới. Các loại vật liệu xây dựng như kính, thiết bị vệ sinh, hiện Việt Nam đã chủ động sản xuất đáp ứng nhu cầu trong nước và chỉ nhập khẩu một số sản phẩm cao cấp…

Trong nước đã có các doanh nghiệp có quy mô lớn, thích ứng và làm chủ công nghệ như VICEM, VIGLACERA, INSEE, SCG, Saint-Gobain Việt Nam, Xuân Thành, EuroWindow, NISHU, tôn Hoa Sen, thép Hòa Phát, nhựa Bình Minh, xi măng Hà Tiên,…

Tuy nhiên, cũng có nhiều thách thức trong ngành vật liệu xây dựng: cạn kiệt tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu hóa thạch ngày càng khan hiếm, chi phí cho nhiên liệu, năng lượng ngày một tăng cao. Đặc biệt là một số nhà máy còn  sử dụng công nghệ cũ, chưa nâng cấp cải tiến, quy mô nhỏ lẻ, năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, ổn định, cũng như chưa chú trọng công tác bảo vệ môi trường.

Với tầm quan trọng của ngành vật liệu xây dựng, ngày 18/2/2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển vật liêu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050, trong đó, khẳng định phát triển ngành vật liệu xây dựng hiệu quả, bền vững, tiếp cận và ứng dụng nhanh nhất các thành tựu khoa học, công nghệ, quản lý đặc biệt là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Xem toàn văn Chiến lược tại đây. 

2.2 Xu hướng phát triển ngành vật liệu xây dựng trong cách mạng công nghiệp 4.0

Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, xu hướng của ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng là nghiên cứu - sản xuất vật liệu có độ bền cao, tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí sản xuất, thích ứng với các loại khí hậu tại khu vực xây dựng. Để làm được điều này phải sử dụng hiệu quả tài nguyên, triệt để tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu; hạn chế tối đa ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình khai thác, chế biến khoáng sản sản xuất vật liệu xây dựng.

Một trong các xu hướng hiện nay là chú trọng phát triển theo tiêu chí xanh, thân thiện môi trường. Vật liệu xây dựng xanh phải đảm bảo các điều kiện: không độc hại, tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực, độc hại của môi trường bên ngoài tới không gian trong phòng như cách âm, cách nhiệt, vòng đời sử dụng lâu dài và có thể tái chế sau khi sử dụng. Vật liệu xanh trong các công trình đem tới lợi ích to lớn cho cộng đồng xã hội, mang tính bền vững lâu dài. Đồng thời cũng trở thành “giải pháp nhân văn” cho các công trình xây dựng.

Một ví dụ vật liệu xanh là sản phẩm ứng dụng công nghệ mineral silicate. Sản phẩm ứng dụng công nghệ này được phân tích với nhiều ưu điểm vượt trội. Đó là an toàn với con người, không độc hại và không gây dị ứng; không chứa hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOC, các chất hoạt động bề mặt APEO, chất bảo quản hay các loại hóa chất độc hại khác; không chứa các vật liệu dễ cháy nổ.

Tại Việt Nam, xu hướng xanh là xu hướng sử dụng các vật liệu xây không nung. Cùng với Chiến lược phát triển vật liêu xây dựng, để khuyến khích vật liệu không nung, ngày 23/12/2021, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 2171/QĐ- TTg phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung tại Việt Nam đến năm 2030. Chương trình đã đưa ra mục tiêu đẩy mạnh sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung thay thế một phần gạch đất sét nung đạt tỷ lệ  35 - 40% vào năm 2025, 40 - 45% vào năm 2030 trong tổng số vật liệu xây, đảm bảo tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình theo quy định.

Các sản phẩm vật liệu xây dựng rất đa dạng, phong phú

3. Cơ hội việc làm ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng 

3.1 Các nhiệm vụ kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng có thể thực hiện  

  • Nghiên cứu tính chất của vật liệu
  • Lựa chọn vật liệu tốt nhất cho các mục đích cụ thể.
  • Thử nghiệm vật liệu trong các điều kiện khác nhau để đánh giá mức độ chống chịu của chúng.
  • Phân tích dữ liệu kiểm tra vật liệu bằng phần mềm mô hình hóa
  • Điều tra các vấn đề về kết cấu và tư vấn về bảo trì và sửa chữa vật liệu
  • Tính toán chi phí vật tư và tư vấn sản phẩm tốt nhất để sử dụng
  • Viết báo cáo cho các kỹ sư và quản lý dự án
  • Phát triển các nguyên mẫu xây dựng
  • Xem xét chất thải / tác động môi trường phát sinh từ việc sử dụng vật liệu

3.2 Các công việc kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng có thể đảm nhận

  • Vận hành quy trình sản xuất vật liêụ xây dựng, giám sát chất lượng sản phẩm
  • Nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu mới đảm bảo tăng chất lượng, giá thành rẻ, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường theo đúng xu hướng phát triển. 
  • Tìm kiếm, kiểm tra các vật liệu sử dụng cho công trình cho phù hợp dựa trên đặc điểm riêng của dự án, ngân sách và thời gian xây dựng:  lập quy trình cung ứng vật liệu, bố trí thời gian – địa điểm đặt vật liệu, hướng dẫn thi công, giám sát thi công. 
  • Tư vấn, kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng.
  • Kinh doanh, phân phối vật liệu xây dựng.

3.3 Các đơn vị kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng có thể làm việc

  • Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: xi mămg, thép, tôn, nhựa, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính, ngói,bê tông, gốm sứ, vật liệu cách nhiệt, cách âm, composite, phụ gia…
  • Doanh nghiệp sản xuất các cấu kiện, vật liệu trang trí nội, ngoại thất.
  • Doanh nghiệp chế tạo vật tư và thiết bị dân dụng, thiết bị công nghiệp, công ty cơ khí, gốm sứ, nhựa…
  • Doanh nghiệp bảo dưỡng sửa chữa các loại thiết bị phục vụ sản xuất vật liệu.
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu nguyên vật liệu: thép, gốm, nhựa…
  • Doanh nghiệp kinh doanh, phân phối vật liệu
  • Doanh nghiệp thi công xây dựng công trình
  • Doanh nghiệp kiểm định chất lượng vật liệu 
  • Các phòng nghiên cứu tại các doanh nghiệp, viện nghiên cứu thiết kế thiết bị, cải tiến công nghệ
  • Cơ quan quản lý và kiểm định chất lượng nguyên vật liệu và công trình như Hải quan, Trung Tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Các Cục, Vụ, Viện giám định chuyên ngành
  • Ban quản lý dự án các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
Có nhiều vị trí làm việc khác nhau cho kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng

4. Tố chất cần có để thành công trong ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 

Một số yêu cầu nổi bật của ngành 

  • Khả năng tư duy logic, học tốt hoặc không gặp khó khăn khi học các môn Toán, Lý 
  • Kỹ năng giải quyết vấn đề
  • Kỹ năng tự học
  • Tinh thần cầu thị, thái độ làm việc chuyên nghiệp, thận trọng

Ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng được đề xuất cho các bạn học sinh có thiên hướng kỹ thuật theo khảo sát nghề nghiệp Holland. Làm khảo sát nghề nghiệp Holland tại đây.

5. Ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng học những gì

Các môn học tiêu biểu: Hoá học Đại cương; Vật lý; Hình hoạ; Kỹ thuật nhiệt; Vẽ Kỹ thuật; Cơ lý thuyết; Kỹ thuật điện; Sức bền vật liệu; Thủy lực; Trắc địa; Vật liệu xây dựng; Địa chất công trình; Cơ học kết cấu; Cơ học đất; Cơ học kết cấu; Kiến trúc; Đồ án Kiến trúc; Kết cấu bêtông cốt thép; Đồ án Kết cấu bêtông cốt thép; Nền móng; Đồ án Nền móng; Máy xây dựng; Hóa lý kỹ thuật; Thiết bị nhiệt sản xuất vật liệu xây dựng; Đồ án Thiết bị nhiệt; Công trình giao thông; Kết cấu thép; Máy và Thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng; Kỹ thuật sản xuất chất kết dính; Lý thuyết Bê tông; Thí nghiệm Bê tông; Kỹ thuật thi công; Vật liệu thuỷ tinh xây dựng; Công nghệ bêtông nhựa; Vật liệu cách nhiệt – vật liệu hoàn thiện; Kinh tế xây dựng; Công nghệ gốm xây dựng; Đồ án công nghệ gốm; Đồ án Công nghệ Bê tông; Công nghệ bêtông; Thí nghiệm gốm xây dựng; Kiểm định công trình; Chống xâm thực bêtông; Công nghệ Bê tông nhẹ.

6. Các trường đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng trình độ đại học

Khu vực miền Bắc

  • Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
  • Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Khu vực miền Trung

  • Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng

Khu vực miền Nam

  • Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia TP. HCM

Kim Tuyến tổng hợp

Tạo bài viết thảo luận
Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô

Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô

31-08-2021
Ngành công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Ngành công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

29-07-2021
Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

29-07-2021
Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

16-06-2022
 Ngành Công nghệ kỹ thuật hoá học

Ngành Công nghệ kỹ thuật hoá học

29-07-2021