A. TỔNG QUAN

  • Mã trường: DTD
  • Loại trường: Dân lập
  • Địa chỉ : 68 Lộ Hậu Thạnh Mỹ (Trần Chiên), P. Lê Bình, Q. Cái Răng, Tp. Cần Thơ
  • Điện thoại: 02923.840666 - 02923.840222 - 02923.740768
  • Website: http://www.tdu.edu.vn/
  • Fanpage: www.facebook.com/TayDoUniversity/
Trường Đại học Tây Đô (Nguồn: TDU)

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2022

I. Thông tin chung

1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2022 và những năm trước.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên cả nước 

3. Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi riêng của Trường Đại học Tây Đô tổ chức.

Xét tuyển học bạ THPT.

Xét tuyển kết quả thi THPT.

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2022 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.. 

II. Các ngành tuyển sinh

1. Chỉ tiêu tuyển sinh: 

 Chỉ tiêu tuyển sinh theo ngành, theo từng phương thức xét tuyển

TT

Mã ngành/chuyên ngành

Tên ngành/chuyên ngành

Mã phương thức xét tuyển

Tên phương thức xét tuyển

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp môn xét tuyển

1

7720201

Dược học

100

KQ thi TN

 

A00, B00, D07, C02

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 



 

2



 

7720301



 

Điều dưỡng

100

KQ thi TN

 



 

A02, B00, D08, B03

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

3

7720401


 

Dinh dưỡng

100

KQ thi TN

 

A00, B00, D07, D08

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

4

7440112

Hóa học chuyên ngành hóa dược

100

KQ thi TN

 

A00, A01, B00, D07

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

5

7380107

Luật kinh tế

100

KQ thi TN

 

C00, D14, D84, D66

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

6

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

100

KQ thi TN

 

A00, A01, D01, C01

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

7

7340301


 

Kế toán


 

100

KQ thi TN

 

A00, A01, D01, C04

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

8

7340201

Tài chính ngân hàng

100

KQ thi TN

 

A00, A01, D01, C04

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

9

7340101

Quản trị kinh doanh

100

KQ thi TN

 

A00, A01, D01, C04

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

10

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

100

KQ thi TN

 

A00, A01, D01, C04

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

11

7340115

Marketing

100

KQ thi TN

 

A00, A01, D01, C04

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

500

Phương án khác

 

12

7340120

Kinh doanh quốc tế

100

KQ thi TN

 

A00, A01, D01, C04

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

13

7310630

Việt Nam học

100

KQ thi TN

 

C00, D01, D14, D15

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

14

7810101

Du lịch

100

KQ thi TN

 

C00, D01, D14, D15

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

15

7810201

Quản trị khách sạn

100

KQ thi TN

 

C00, D01, D14, D15

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

16

7229030

Văn học

100

KQ thi TN

 

C00, C04, D14, D15

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

17

7229040

Văn hóa học

100

KQ thi TN

 

C00, C04, D14, D15

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

18

7220201

Ngôn ngữ Anh

100

KQ thi TN

 

D01, D14, D15, D66

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

19

7620301

Nuôi trồng thủy sản

100

KQ thi TN

 

A00, A01, B00, D07

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

20

7850103

Quản lý đất đai

100

KQ thi TN

 

A00, A01, B00, D1

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

21

7540101

Công nghệ thực phẩm

100

KQ thi TN

 

A00, A01, A02, C01

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

22

7510102

Công nghệ kỹ thuật công trình XD

100

KQ thi TN

 

A00, A01, A02, C01

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

23

7480201

Công nghệ thông tin

100

KQ thi TN

 

A00, A01, A02, C01

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

24

7510301

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

100

KQ thi TN

 

A00, A01, A02, C01

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

25

7640101

Thú y

100

KQ thi TN

 

A06, B00, B02, C02

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

26

7320104

Truyền thông đa phương tiện

100

KQ thi TN

 

A01, C00, D01, D15

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

27

7210403

Thiết kế đồ họa

100

KQ thi TN

 

C04, D01, D10, D15

200

Học bạ

 

402

KQ thi ĐGNL

 

Mã phương thức xét tuyển: 

100: xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

200: xét tuyển kết quả học bạ

402: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Tp. HCM.

Mã tổ hợp xét tuyển:

STT

Mã tổ hợp

Tổ hợp môn xét tuyển

1

A00

Toán ,Vật  lý, Hóa học

2

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

3

A02

Toán, Vật lý, Sinh học

4

B00

Toán, Hóa học , Sinh học

5

B02

Toán, Sinh học, Địa lý

6

B03

Toán, Sinh học, Ngữ văn

7

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

8

C01

Toán, Vật lý, Ngữ văn

9

C02

Ngữ văn, Toán , Hóa học

10

C04

Toán, Ngữ văn, Địa lý

11

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

12

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

13

D08

Toán,  Sinh học, Tiếng anh

14

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

15

D15

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

16

D66

Ngữ văn, Tiếng anh, GDCD

17

D84

Toán, Tiếng Anh, GDCD

2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT:

* Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi riêng của Trường Đại học Tây Đô tổ chức

- Thí sinh đăng ký dự thi ngành Dược học phải có học lực lớp 12 xếp loại khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; thí sinh đăng ký dự thi ngành Điều dưỡng phải có học lực lớp 12 xếp loại từ trung bình trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,5 trở lên.

* Xét tuyển học bạ

– Hình thức 1: Xét dựa vào kết quả học tập của cả năm học lớp 12 và kết quả tốt nghiệp THPT với các tiêu chí sau:

+ Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

+ Đối với ngành Dược: Điểm trung bình cộng (ĐTBC) các môn xét tuyển phải đạt từ 24 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi.

+ Đối với ngành Điều dưỡng: Điểm trung bình cộng của các môn xét tuyển đạt từ 19,5 điểm trở lên và học lực năm lớp 12 đạt loại khá trở lên.

+ Các ngành còn lại tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ 16.5 điểm trở lên

- Hình thức 2: Xét dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 10, cả năm lớp 11, học kỳ I lớp 12 và kết quả tốt nghiệp THPT với các tiêu chí sau:

+ Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

+ Đối với ngành Dược: Điểm trung bình cộng (ĐTBC) các môn xét tuyển phải đạt từ 24 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi.

+ Đối với ngành Điều dưỡng: Điểm trung bình cộng của các môn xét tuyển đạt từ 19,5 điểm trở lên và học lực năm lớp 12 đạt loại khá trở lên.

+ Các ngành còn lại tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ 16.5 điểm trở lên.

- Hình thức 3: Xét dựa vào kết quả học tập của cả năm học lớp 11 và học kỳ I lớp 12 và kết quả tốt nghiệp THPT với các tiêu chí sau:

+ Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

+ Đối với ngành Dược: Điểm trung bình cộng (ĐTBC) các môn xét tuyển phải đạt từ 24 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi.

+ Đối với ngành Điều dưỡng: Điểm trung bình cộng của các môn xét tuyển đạt từ 19,5 điểm trở lên và học lực năm lớp 12 đạt loại khá trở lên.

+ Các ngành còn lại tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ 16.5 điểm trở lên.

* Xét tuyển kết quả thi THPT

- Đối với ngành Dược và Điều dưỡng điểm xét tuyển bằng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định.

- Các ngành còn lại điểm xét tuyển bằng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do trường Đại học Tây Đô quy định sau khi có kết quả thi THPT.

* Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2022 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông và tham dự kỳ thi đánh giá năng lực 2022 do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ mức điểm xét tuyển do Trường Đại học Tây Đô quy định.

3. Các thông tin cần thiết khác

3.1 Xác định điểm trúng tuyển với từng phương thức xét

3.1.1 Xét học bạ có 3 phương thức như sau:

- Hình thức 1: Xét dựa vào kết quả học tập của cả năm học lớp 12 và kết quả tốt nghiệp THPT

+ Điểm trung bình cộng cả năm lớp 12 của 03 môn thuộc nhóm các môn xét tuyển đạt từ 5,5 điểm trở lên. Riêng ngành Dược học thì điểm trung bình cộng (ĐTBC) các môn xét tuyển phải đạt từ 8,0 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 xếp từ loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; ngành Điều dưỡng thì điểm trung bình cộng của các môn xét tuyển đạt từ 6,5 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 xếp từ loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

+ Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

ĐXT = Điểm trung bình cộng (ĐTBC) + Điểm ưu tiên (ĐƯTXT).

ĐTBC = (ĐTB cả năm lớp 12 môn 1 + ĐTB cả năm lớp 12 môn 2 + ĐTB cả năm lớp 12 môn 3)

ĐƯTXT = (điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng) ÷3.

(ĐTBC và ĐXT được làm tròn đến 01 chữ số thập phân)

- Hình thức 2: Xét dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 10, cả năm lớp 11, học kỳ I lớp 12 và kết quả tốt nghiệp THPT 

+ Điểm trung bình cộng cả năm lớp 10, cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 của 03 môn thuộc nhóm các môn xét tuyển đạt từ 5,5 điểm trở lên. Riêng ngành Dược học thì điểm trung bình cộng các môn xét tuyển phải đạt từ 8,0 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 xếp từ loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; ngành Điều dưỡng thì điểm trung bình cộng các môn xét tuyển đạt từ 6,5 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 xếp từ loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

+ Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

ĐXT = ĐTBC + ĐƯTXT

ĐTBC = (ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3) ÷ 3

ĐTB Môn 1 = (ĐTB cả năm lớp 10 môn 1 + ĐTB cả năm lớp 11 môn 1 + ĐTB học kỳ I lớp 12 môn 1 ) ÷3.

ĐTB Môn 2 = (ĐTB cả năm lớp 10 môn 2 + ĐTB cả năm lớp 11 môn 2 + ĐTB học kỳ I lớp 12 môn 2 ) ÷3.

ĐTB Môn 3 = (ĐTB cả năm lớp 10 môn 3 + ĐTB cả năm lớp 11 môn 3 + ĐTB học kỳ I lớp 12 môn 3 ) ÷3.

ĐƯTXT = (điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng) ÷3.

(ĐTBC và ĐXT được làm tròn đến 01 chữ số thập phân)

- Xét dựa vào kết quả học tập của cả năm học lớp 11 và học kỳ I lớp 12

+ Điểm trung bình cộng cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 của 03 môn thuộc nhóm các môn xét tuyển đạt từ 5,5 điểm trở lên. Riêng ngành Dược học thì điểm trung bình cộng các môn xét tuyển phải đạt từ 8,0 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 xếp từ loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; ngành Điều dưỡng thì điểm trung bình cộng các môn xét tuyển đạt từ 6,5 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 xếp từ loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

+ Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

ĐXT = ĐTBC + ĐƯTXT

ĐTBC = (ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 +ĐTB môn 3) ÷ 3

ĐTB Môn 1 = (ĐTB cả năm lớp 11 môn 1 + ĐTB học kỳ I lớp 12 môn 1 ) ÷2.

ĐTB Môn 2 = (ĐTB cả năm lớp 11 môn 2 + ĐTB học kỳ I lớp 12 môn 2 ) ÷2.

ĐTB Môn 3 = (ĐTB cả năm lớp 11 môn 3 + ĐTB học kỳ I lớp 12 môn 3 ) ÷2.

ĐƯTXT = (điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng) ÷3.

(ĐTBC và ĐXT được làm tròn đến 01 chữ số thập phân)

3.1.2 Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2021 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

+ Có tham dự kỳ thi đánh giá năng lực 2021 do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả các môn thi đạt từ mức điểm xét tuyển do Trường Đại học Tây Đô quy định (Trường sẽ ra thông báo sau khi có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia THPCM).

3.1.3  Xét tuyển dựa vào kết quả thi do trường đại học Tây Đô tổ chức.

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Riêng đối với ngành Dược học và Điều dưỡng Thí sinh cần phải có thêm các tiêu chí sau:

+ Ngành Dược học: Thí sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại khá hoặc điểm xét

tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;

+ Ngành Điều dưỡng: Thí sinh sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại từ trung bình

trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,5 trở lên

- Thí sinh thi tối thiểu là 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển theo ngành mà trường đại học Tây Đô

đã công bố (Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn , Sử, Địa, GDCD, Tiếng anh).

- Tổng điểm các thí sinh đăng ký dự thi theo tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển (theo thang điểm

10) đạt mức ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do trường xác định sau khi có kết quả.

3.1.4 Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệpTHPT:

- Thí sinh có tổng điểm thi của 03 môn thi (theo thang điểm 10) thuộc nhóm môn xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do nhà trường quy định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT. Riêng ngành Dược học và Điều dưỡng thí sinh tham gia xét tuyển phải có tổng điểm 03 môn thi đạt tối thiểu ngưỡng đảm bảo chất lượng (điểm sàn) của Bộ Giáo dục quy định sau khi có kết quả thi.

3.2 Tiêu chí phụ xét tuyển

* Phương thức xét tuyển điểm thi THPT quốc gia:

- Trường Đại học Tây Đô không áp dụng mức điểm chênh lệch giữa các nhóm môn xét tuyển, các nhóm môn tham gia xét tuyển có điểm trúng tuyển bằng nhau. Hay nói cách khác điểm chênh lệch giữa các nhóm môn xét tuyển là 0 (không) điểm.

- Điều kiện phụ trong xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT: Nếu các thí sinh xét tuyển có điểm xét tuyển cùng bằng điểm nhau và nằm ở ngưỡng điểm phải loại nhau do chỉ tiêu có hạn, Trường xét tiếp các điều kiện phụ theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Ưu tiên 1: Thí sinh có điểm môn chính (Môn Toán hoặc môn Ngữ văn) lớn hơn.

+ Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm trung bình môn chính cả 03 năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12 lớn hơn.

+ Ưu tiên 3: Thí sinh có điểm trung bình 2 môn còn lại trong nhóm môn xét tuyển của 03 năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12 lớn hơn.

* Phương thức xét tuyển điểm học bạ

- Đối với phương thức xét tuyển học bạ, Trường Đại học Tây Đô cũng không áp dụng mức điểm chênh lệch giữa các nhóm môn xét tuyển, các nhóm môn tham gia xét tuyển có điểm trúng tuyển bằng nhau. Hay nói cách khác điểm chênh lệch giữa các nhóm môn xét tuyển là 0 (không) điểm.

- Điều kiện phụ trong phương thức xét học bạ: Nếu các thí sinh xét tuyển có điểm xét tuyển cùng bằng điểm nhau và nằm ở ngưỡng điểm phải loại nhau do chỉ tiêu có hạn, Trường xét tiếp các điều kiện phụ theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Ưu tiên 1: Thí sinh có điểm trung bình môn chính (môn Toán hoặc môn Ngữ văn) lớn hơn.

+ Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm thi môn chính (trong nhóm môn tham gia xét tuyển) ở kỳ thi tốt nghiệp THPT lớn hơn.

+ Ưu tiên 3: Thí sinh có điểm trung bình tất cả các môn của 3 năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 lớn

hơn.

* Phương thức xét tuyển bằng kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Tp. HCM

- Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2022 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Tây Đô sử dụng kết quả thi là điểm thi của bài thi đánh giá năng lực. Do đó không có xét đến yếu tố điểm chênh lệch giữa các nhóm môn xét tuyển.

- Điều kiện phụ trong xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2021 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh: Nếu các thí sinh xét tuyển có điểm xét tuyển bằng nhau và nằm ở ngưỡng phải loại nhau, trường sẽ xét tiếp các điều kiện phụ ưu tiên theo thứ tự sau:

+ Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm thi phần 1 (ngôn ngữ) và phần 2 (toán học, tư duy logic, phân

tích số liệu) lớn hơn.

+ Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm thi phần 3 (giải quyết vấn đề) lớn hơn.

+ Ưu tiên 3: Thí sinh có điểm xét tốt nghiệp THPT lớn hơn.

* Phương thức xét tuyển kỳ thi đánh giá năng lực của trường Đại học Tây Đô.

- Nếu các thí sinh xét tuyển có điểm xét tuyển cùng bằng điểm nhau và nằm ở ngưỡng điểm phải

loại nhau do chỉ tiêu có hạn, Trường xét tiếp các điều kiện phụ theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Ưu tiên 1: Thí sinh có điểm môn chính (môn Toán hoặc môn Ngữ văn) lớn hơn.

+ Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm thi môn chính (trong nhóm môn tham gia xét tuyển) ở kỳ thi tốt

nghiệp THPT lớn hơn.

+ Ưu tiên 3: Thí sinh có điểm trung bình tất cả các môn của 3 năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 lớn

hơn.

III. Thời gian tuyển sinh 

1. Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT

- Đợt 01:

+ Nhận hồ sơ xét tuyển: từ 15/7/2022 đến hết ngày 20/8/2022.

+ Công bố kết quả trúng tuyển trước ngày 17/9/2022.

+ Nhập học: ngày 03/10/2022.

- Đợt 02:

+ Nhận hồ sơ xét tuyển: từ ngày 01/10/2022 đến 19/10/2022.

+ Công bố kết quả trúng tuyển: 20/10/2022.

+ Nhập học: 06/11/2022.

- Đợt 03:

+ Nhận hồ sơ xét tuyển: từ 21/10/2022 đến hết ngày 11/11/2022.

+ Công bố kết quả trúng tuyển trước ngày 12/11/2022.

+ Nhập học: ngày 25/11/2022.

2. Hình thức nhận hồ sơ: 

- Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Website của Trường ĐH Tây Đô:

 http://ts.tdu.edu.vn

- Thí sinh có thể gửi hồ sơ xét tuyển qua đường bưu điện.

- Thí sinh có thể nộp hồ sơ xét tuyển trực tiếp tại trường.

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm:

- Theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

4. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro

IV. Chính sách ưu tiên: xem chi tiết tại Đề án tuyển sinh 2022 

V. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm 2022: 

STT

Ngành học Đại học

Số tín chỉ các môn học HKI (2022 – 2023)

Tổng mức thu học phí HKI 

(2022 – 2023) (đồng)

1

Dược học

15

24.000.000

2

Hóa học (chuyên ngành hóa dược)

15

15.900.000

3

Điều dưỡng

15

12.600.000

4

Dinh dưỡng

14

12.320.000

5

Kế toán

15

8.550.000

6

Tài chính - Ngân hàng

15

8.550.000

7

Quản trị kinh doanh

16

9.120.000

8

Quản trị dịch vụ DL và LH

15

8.550.000

9

Marketing

16

9.120.000

10

Kinh doanh quốc tế

16

9.120.000

11

Quản trị khách sạn

15

8.550.000

12

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

16

9.120.000

13

Truyền thông đa phương tiện

15

8.550.000

14

Thiết kế đồ họa

15

8.550.000

15

Công nghệ thông tin

16

9.120.000

16

CNKT công trình XD

16

9.120.000

17

Kỹ thuật điện, điện tử

16

9.120.000

18

Luật Kinh tế

15

8.550.000

19

Ngôn ngữ Anh

16

9.120.000

20

Việt Nam học

15

8.550.000

21

Du lịch

15

8.550.000

22

Văn học

15

8.550.000

23

Văn hóa học

15

8.550.000

24

Thú y

15

9.900.000

25

Công nghệ thực phẩm

16

10.240.000

26

Nuôi trồng thủy sản

15

8.550.000

27

Quản lý đất đai

15

8.550.000

VI. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất

Lấy kết quả thi THPT quốc gia 

Lĩnh vực/Nhóm ngành/Ngành/Tổ hợp xét tuyển

Năm tuyển sinh 2020

Năm tuyển sinh 2021

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Dược học  

21

  

21

Hóa học (chuyên ngành hóa dược)     

15

Điều dưỡng  

19

  

19

Dinh dưỡng     

15

Kế toán  

15

  

15

Tài chính - Ngân hàng  

15

  

15

Quản trị kinh doanh  

15

  

15

Quản trị dịch vụ DL và LH  

15

  

15

Marketing  

15

  

15

Kinh doanh quốc tế  

15

  

15

Quản trị khách sạn  

15

  

15

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng     

15

Truyền thông đa phương tiện  

15

  

15

Thiết kế đồ họa  

15

  

15

Công nghệ thông tin  

15

  

15

CNKT công trình XD  

15

  

15

Kỹ thuật điện, điện tử  

15

  

15

Luật Kinh tế  

15

  

15

Ngôn ngữ Anh  

15

  

15

Việt Nam học  

15

  

15

Du lịch  

15

  

15

Văn học  

15

  

15

Văn hóa học     

15

Thú y  

15

  

15

Công nghệ thực phẩm  

15

  

15

Nuôi trồng thủy sản  

15

  

15

Quản lý đất đai  

15

  

15


 

Chi tiết Đề án tuyển sinh 2022 TẠI ĐÂY

Bài viết này được thực hiện bởi Hướng nghiệp CDM. Mọi thông tin trong bài viết được tham khảo và tổng hợp lại từ các nguồn tài liệu tại website của các trường được đề cập trong bài viết và các nguồn tài liệu tham khảo khác của Bộ GD&ĐT cùng các kênh báo chí chính thống. Tất cả nội dung trong bài viết này chỉ mang tính chất cung cấp thông tin tham khảo. 

Trong quá trình tổng hợp và chia sẻ thông tin, các tình nguyện viên/ cộng tác viên/thành viên rất khó tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được độc giả cảm thông và góp ý tích cực để giúp Hướng nghiệp 4.0 CDM ngày một hoàn thiện & phát triển.